Lora RA-02 giao tiếp At89s52, Thu phát RF Lora SX1278 433Mhz + 8051

Lora RA-02 giao tiếp At89s52 sử dụng Mạch thu phát RF SPI Lora SX1278 433Mhz Ra-02 Ai-Thinker được sản xuất bởi Ai-Thinker sử dụng chip SX1278 của nhà sản xuất SEMTECH chuẩn giao tiếp LORA (Long Range), chuẩn LORA mang đến hai yếu tố quan trọng là tiết kiệm năng lượng và khoảng cách phát siêu xa ( Ultimate long range wireless solution), ngoài ra nó còn có khả năng cấu hình để tạo thành mạng truyền nhận nên hiện tại được phát triển và sử dụng rất nhiều trong các nghiên cứu về IoT.

 

Liên hệ làm Đồ án và Mạch điện tử

Table of Contents

1. Linh kiện cần thiết làm mạch truyền nhận không dây bằng Thu phát Lora RA-02 giao tiếp At89s52

1.1 Vi điều khiển 8051 trong mạch truyền nhận không dây bằng Thu phát Lora RA-02 giao tiếp At89s52

a. Giới thiệu

At89s52 là một chíp vi điều khiển được sản xuất bời hãng Atmel thuộc họ 8051. At89s52 là một bộ vi điều khiển 8 bit dựa trên kiến trúc RISC bộ nhớ chương trình 8KB ISP flash có thể ghi xóa hàng nghìn lần, một bộ nhớ RAM vô cùng lớn trong thế giới vi xử lý 8 bit (256x8KB SRAM) Với 32 chân có thể sử dụng cho các kết nối vào hoặc ra i/O, 32 thanh ghi, 3 bộ timer/counter có thể lập trình, có các gắt nội và ngoại (2 lệnh trên một vector ngắt), giao thức truyền thông nối tiếp USART, SPI. Khả năng lập trình được watchdog timer, hoạt động với 5 chế độ nguồn. review-do-an-8051-at89s52các ứng dụng của vi điều khiển

b. Chức năng của At89s52:

 

Số chânTên chânĐặc điểm
32-39Port 08 chân Địa chỉ và Dữ liệu / GPIO
1-8Port 18 chân GPIO 
21-28Port 28 chân GPIO
10-17Port 38 chân GPIO
9RSTChân Reset
18XTAL2Chân đầu ra của bộ tạo dao động bên ngoài
19XTAL1Chân đầu vào bộ tạo dao động bên ngoài
20GNDChân nối đất
40VCCChân cấp điện
31EA / VPPKích hoạt truy xuất bên ngoài / chân cấp nguồn kích hoạt Flash
30ALE / PROGChân chốt địa chỉ / Chân lập trình flash
29PSENChân cho phép lưu chương trình
Chân Port 0

Tất cả các cổng của AT89S52 là 8-bit có nghĩa là mỗi port có 8 chân đa chức năng. Các chân đầu vào / đầu ra này có thể được cấu hình cho các chức năng khác bằng cấu hình cách các thanh ghi cấu hình.  Nếu chúng ở trạng thái mức thấp, chúng hoạt động như các chân đầu vào trở kháng cao hai chiều. Nhưng nếu chúng được kéo lên mức cao, chúng được sử dụng làm chân đầu ra digital. Các chân Port0 cũng được sử dụng để cập nhật các byte thấp trong code đến bộ nhớ chương trình bên trong của vi điều khiển AT89S52 và cũng được sử dụng để xác nhận code đã được cập nhật. Khi sử dụng các chân này để lập trình, chúng ta cần kết nối các chân này với các điện trở kéo lên bên ngoài.

Chân Port 1

Tương tự như port 0, Port1 cũng có các chân dữ liệu 2 chiều 8 bit với các điện trở kéo lên bên trong. Một số chân GPIO này được sử dụng giao tiếp lập trình hệ thống trong mạch và một số được sử dụng làm chức năng thay thế cho ba chân bộ định thời / bộ đếm 16 bit.

Số chânChức năng
P1.0T2
P1.1T2EX
P1.5MOSI
P1.6MISO
P1.7SCK
Chân Port 2

Giống như Port 1, Port2 cũng có các chân dữ liệu 2 chiều 8 bit với các điện trở kéo lên bên trong. Một số chân GPIO này được sử dụng để giao tiếp lập trình hệ thống trong mạch và một số chân được sử dụng làm chức năng thay thế cho ba chân Bộ định thời / Bộ đếm 16 bit. Các chân Port2 cũng được sử dụng để cập nhật các byte cao trong code lên bộ nhớ chương trình bên trong của vi điều khiển AT89S52 và cũng được sử dụng để xác nhận code đã được cập nhật. Khi sử dụng các chân này để lập trình, chúng ta cần kết nối các chân này với các điện trở kéo lên bên ngoài. Chân port 3 Port 3 cũng là một cổng 8-bit và có 8 chân GPIO. Ngoài chức năng nhập / xuất, các chân này còn có một số tính năng đặc biệt.  Cổng 3 cũng được sử dụng để truyền dữ liệu nối tiếp UART, ngắt ngoài và thực hiện các thao tác đọc / ghi bộ nhớ dữ liệu bên ngoài.

Số chânChức năng
P3.0RXD
P3.1TXD
P3.2INT0
P3.3INT1
P3.4T0
P3.5T1
P3.6WR
P3.7RD

Tất cả các chân này là chân dữ liệu hai chiều và tương thích với chuẩn TTL. Chúng có thể là nguồn dòng sink hay source và tất cả đều có điện trở kéo lên bên trong để xác định đúng trạng thái.

Các chức năng khác

  • Reset: Chân 9 là chân reset mức thấp đang hoạt động. Xung mức thấp dài hơn độ dài xung tối thiểu sẽ tạo ra reset. Các xung ngắn không có khả năng tạo ra reset.
  • VCC: Chân 10 là chân cấp nguồn cho bộ điều khiển này. Nguồn điện của cần phải có 5 V để đặt bộ điều khiển này trong điều kiện đang chạy. 
  • GND: Chân 11 là chân nối đất.
  • AREF: Chân 32 là chân tham chiếu tương tự chủ yếu được sử dụng cho bộ chuyển đổi A / D .
  • AVCC: Chân 30 là AVCC là chân điện áp cung cấp cho PORTA và ADC. Nó được kết nối với VCC thông qua bộ lọc thông thấp khi có ADC. Tuy nhiên, trong trường hợp không có ADC, AVCC được kết nối bên ngoài với VCC. 
  • Chân 12 & 13: Một bộ dao động tinh thể được kết nối với các chân này. Atmega16 hoạt động ở tần số bên trong 1MHZ; bộ dao động được thêm vào để tạo ra xung clock và tần số cao.

c.Thông số kỹ thuật Atmega (Dip)

DatasheetsAt89s52
Standard Package27
CategoryIntegrated Circuits (ICs)
FamilyEmbedded – Atmel
SeriesAt89s
PackagingTube
Core Processor8051
Core Size8-Bit
Speed33MHz
ConnectivitySPI, UART / USART, USB
PeripheralsBrown-out Detec t/ Reset, HLVD, POR, PWM, WDT
Number of I /O32
Program Memory Size8KB
Program Memory TypeFLASH
EEPROM SizeNO
RAM Size256×8 Byte
Voltage – Supply (Vcc/Vdd)4.2 V ~ 5.5 V
Data ConvertersNO
Oscillator TypeInternal
Operating Temperature-40°C ~ 85°C
Package / Case40-SOIC (0.295″, 7.50mm Width)
Other NamesAt89s52

d. Power

  • 5V: Điện áp ra 5V (dòng điện trên mỗi chân này tối đa là 500mA).
  • GND: Là chân mang điện cực âm trên board.
  • IOREF: Điệp áp hoạt động của vi điều khiển trên AVR và có thể đọc điện áp trên chân IOREF. Chân IOREF không dùng để làm chân cấp nguồn.

e.Bộ nhớ

  • 8 KByte bộ nhớ chỉ đọc có thể xóa và lập trình nhanh (EPROM), 
  • 8 KByte bộ nhớ có thể lập trình nhanh, có khả năng tới 1000 chu kỳ ghi/xoá
  • 128 Byte RAM
  • 64 KB vùng nhớ mã ngoài
  • 64 KB vùng nhớ dữ liệu ngoại.

f. Chức năng nội bật

  • Là bộ vi điều khiển công nghệ CMOS hiệu suất cao tích hợp công nghệ Flash
  • Hoạt động ở dải điện áp rộng 4 – 5.5V, vì vậy nó là một IC công suất thấp.
  • Thiết bị hỗ trợ lập trình bên trong ở cả chế độ page và byte của bộ nhớ Flash.
  • Tần số hoạt động lên đến 33MHz nhưng có thể thay đổi để tiết kiệm năng lượng.
  • Module có thời gian lập trình nhanh với 10.000 chu kỳ đọc / ghi.
  • Bộ nhớ RAM 256 × 8 bit.
  • Giao tiếp nối tiếp thông qua module UART song công.
  • Nó có một chân reset, ba bộ định thời 16 bit và tám bộ ngắt.
  • AT89S52 có hai chế độ nguồn. Đầu tiên là chế độ nhàn rỗi, trong đó thiết bị xử lý dừng hoạt động trong khi ngoại vi vẫn tiếp tục hoạt động. Thứ hai là chế độ tắt nguồn sẽ tạm dừng bộ dao động và các chức năng khác và lưu nội dung RAM.
  • Bộ đếm thời gian Watchdog để hoạt động khởi động thiết bị từ chế độ ngủ và có thể được kích hoạt hoặc hủy kích hoạt thông qua lập trình

1.2 Module Thu phát Lora RA-02 giao tiếp At89s52 truyền nhận không dây

a. Giới thiệu Thu phát Lora RA-02

Mạch thu phát RF SPI Lora SX1278 433Mhz Ra-02 Ai-Thinker được sản xuất bởi Ai-Thinker sử dụng chip SX1278 của nhà sản xuất SEMTECH chuẩn giao tiếp LORA (Long Range), chuẩn LORA mang đến hai yếu tố quan trọng là tiết kiệm năng lượng và khoảng cách phát siêu xa ( Ultimate long range wireless solution), ngoài ra nó còn có khả năng cấu hình để tạo thành mạng truyền nhận nên hiện tại được phát triển và sử dụng rất nhiều trong các nghiên cứu về IoT. Mạch thu phát RF SPI Lora SX1278 433Mhz Ra-02 Ai-Thinker có thiết kế nhỏ gọn dạng module giúp dễ dàng tích hợp trong các thiết kế mạch, mạch được thiết kế và đo đạc chuẩn để có thể đạt công suất và khoảng cách truyền xa nhất, ngoài ra mạch còn có chất lượng linh kiện và gia công tốt cho nên có độ bền cao và khả năng hoạt động ổn định. thu-phat-rf-lora-la-02-spi-433mhz-giao-tiep-esp8266-doc-nhiet-do-do-am-dht11-hien-thi-oled-1

b. Thông số kỹ thuật Thu phát Lora RA-02 giao tiếp At89s52

  • IC chính: SX1278 từ SEMTECH.
  • Truyền thông phổ LoRaT + 20dBm – 10mW. Công suất đầu ra RF ổn định khi điện áp đầu vào thay đổi
  • Truyền thông SPI bán song công
  • Tốc độ bit có thể lập trình có thể đạt tới 300kbps
  • Hỗ trợ Chế độ điều chế FSK, GFSK, MSK, GMSK, LoRaTM và OOK
  • Phạm vi sóng 127dB RSSI.
  • Tự động phát hiện tín hiệu RF, chế độ CAD và AFC tốc độ siêu cao
  • Với công cụ dữ liệu CRC 256 byte
  • Gói nửa lỗ (lỗ đúc)
  • Với vỏ bảo vệ kim loại
  • Chốt pin: 2.0mm
  • Chứng nhận: FCC / CE
  • Chuẩn không dây: 433 MHz
  • Dải tần: 420 – 450 MHz
  • Cổng: SPI / GPIO
  • Điện áp hoạt động: 1.8 – 3.7V, mặc định 3.3V
  • Công việc hiện tại:
  • nhận: dưới 10.8mA (LnaBoost đã đóng, Băng 1)
  • truyền: dưới 120mA (+ 20dBm)
  • Mô hình ngủ: 0,2uA
  • Nhiệt độ làm việc: -40- +85 độ.

c. Sơ đồ chân vào chức năng Thu phát Lora RA-02

Số chân        Tên chân          Chức năng chân 1                    ANT                  Kết nối Anten 2                    GND                 Nối đất 3                    3.3V                 Cấp nguồn 3.3V 4                    RESET             Đặt lại 5                    DIO0                Chân tín hiệu số IO0, cài đặt phần mềm 6                    DIO1                Chân tín hiệu số IO1, cài đặt phần mềm 7                    DIO2                Chân tín hiệu số IO2, cài đặt phần mềm 8                    DIO3                Chân tín hiệu số IO3, cài đặt phần mềm 9                    GND                 Nối đất 10                  DIO4                Chân tín hiệu số IO4, cài đặt phần mềm 11                  DIO5                Chân tín hiệu số IO5, cài đặt phần mềm 12                  SCK                 Đầu vào SPI clock 13                  MISO               Đầu ra dữ liệu SPI 14                  MOSI               Đầu vào dữ liệu SPI 15                  NSS                 SPI đã chọn 16                  GND                 Nối đất thu-phat-rf-lora-la-02-spi-433mhz-giao-tiep-esp8266-doc-nhiet-do-do-am-dht11-hien-thi-oled

d. Ứng dụng Thu phát Lora RA-02 giao tiếp At89s52

  • Bàn phím, chuột không dây
  • Game controller
  • Điều khiển từ xa
  • Nhà thông minh và tự động hóa
  • Hệ thống giám sát không dây
  • Hệ thống cảm biến tiết kiệm điện
  • Internet of Things

e. Lưu ý khi sử dụng Thu phát Lora RA-02

  • VCC chỉ được sử dụng trong dải 1.9V~3.6V.
  • Ngoài trừ VCC, các pin khác của module có thể nối trực tiếp đến GPIO của Microprocessor có điện áp 5V. Mặc định là 3.3V.
  • Nếu Microprocessor không có phần cứng giao tiếp SPI, có thể mô phỏng với GPIO thông thường.
  • Nếu kết nối với các MCU họ 51 ở pin P0 thì cần phải có trở 10k kéo lên nguồn.
  • Nếu GPIO của Microprocessor có dòng lớn hơn 10mA, cần kết nối qua trở 2k trước khi vào module này. Riêng họ AVR thì có thể kết nối trực tiếp được.

1.3 Oled cho đề tài mạch truyền nhận không dây bằng Thu phát Lora RA-02 giao tiếp At89s52

a. Giới thiệu

Màn hình Oled 1.3 inch giao tiếp I2C cho khả năng hiển thị đẹp, sang trọng, rõ nét vào ban ngày và khả năng tiết kiệm năng lượng tối đa với mức chi phí phù hợp, màn hình sử dụng giao tiếp I2C cho chất lượng đường truyền ổn định và rất dễ giao tiếp chỉ với 2 chân GPIO. Màn hình OLED SH1106 với kích thước 1.3 inch, cho khả năng hiển thị hình ảnh tốt với khung hình 128×64 pixel. Ngoài ra, màn hình còn tương thích với hầu hết các vi điều khiển hiện nay thông qua giao tiếp SPI. Màn hình sử dụng driver SH1106 cùng thiết kế nhỏ gọn sẽ giúp bạn phát triển các sản phẩm DIY hoặc các ứng dụng khác một cách nhanh chóng. màn hình oled 1.3in chuẩn i2c

Màn hình Oled chuẩn truyền I2C

màn hình oled chuẩn truyền SPI

Màn hình Oled chuẩn truyền SPI

b. Thông số kỹ thuật

  • Điện áp sử dụng: 2.2~5.5VDC
  • Công suất tiêu thụ: 0.04w
  • Góc hiển thị: lớn hơn 160 độ
  • Số điểm hiển thị: 128×64 điểm.
  • Độ rộng màn hình: 1.3 inch.
  • Màu hiển thị: Trắng / Xanh Dương.
  • Giao tiếp: I2C hoặc SPI tùy loại
  • Driver: SH1106
  • Kích thước 1.3 inch (128x64px)
  • Góc nhìn tối đa: 160°
  • Nhiệt độ làm việc: -30°V đến 80°C
  • Tương thích với hầu hết các board như: Arduino, ESP8266, ESP32, STM32,

Lưu ý khi dùng Oled 1.3in Hiện trên thị trường sẽ có: +  2 loại chính là 0.96in1.3in +  2 mã số là SH1106SH1306 +  2 chuẩn truyền SPII2C Vì thế việc lựa chọn đúng đối tượng để lập trình mới có thể hiển thị được thông tin mong muốn.

1.4 Cảm biến DHT11 dùng thu phát Lora RA-02 giao tiếp At89s52

a. Giới thiệu DHT11

Cảm biến độ ẩm và nhiệt độ DHT11 là cảm biến rất thông dụng hiện nay vì chi phí rẻ và rất dễ lấy dữ liệu thông qua giao tiếp 1 wire (giao tiếp digital 1 dây truyền dữ liệu duy nhất). Bộ tiền xử lý tín hiệu tích hợp trong cảm biến giúp bạn có được dữ liệu chính xác mà không phải qua bất kỳ tính toán nào. So với cảm biến đời mới hơn là DHT22 thì DHT11 cho khoảng đo và độ chính xác kém hơn rất nhiều.

Cảm biến dht11 Sim800C giao tiếp STM32

b. Thông số kỹ thuật DHT11

  • Nguồn: 3 -> 5 VDC.
  • Dòng sử dụng: 2.5mA max (khi truyền dữ liệu).
  • Đo tốt ở độ ẩm 2080%RH với sai số 5%.
  • Đo tốt ở nhiệt độ 0 to 50°C sai số ±2°C.
  • Tần số lấy mẫu tối đa 1Hz (1 giây 1 lần)
  • Kích thước 15mm x 12mm x 5.5mm.
  • 4 chân, khoảng cách chân 0.1”.

Lưu ý: Cảm biến này khi làm các bạn phải để ý chân, vì rất dễ chết khi các bạn cấp sai.

2. Hướng dẫn đồ án thu phát Lora RA-02 giao tiếp At89s52 đọc dht11 hiển thị Oled

Phần này chưa được chia sẻ.

LIÊN HỆ thông tin ở TẠI ĐÂY để được hổ trợ tốt hơn.

Phần cứng

thu-phat-rf-lora-la-02-spi-433mhz-giao-tiep-esp8266-doc-nhiet-do-do-am-dht11-hien-thi-oled-3

Phần mềm

Bên phát có cảm biến nhiệt độ, độ ẩm dht11
#include <SPI.h>
#include <LoRa.h>
#include <Wire.h>
#include <Adafruit_GFX.h>
#include <Adafruit_SSD1306.h>
#include <DHT.h>

#define SCREEN_WIDTH 128 // OLED display width, in pixels
#define SCREEN_HEIGHT 64 // OLED display height, in pixels

// Declaration for an SSD1306 display connected to I2C (SDA, SCL pins)
#define OLED_RESET LED_BUILTIN // Reset pin # (or -1 if sharing Arduino reset pin)
Adafruit_SSD1306 display(SCREEN_WIDTH, SCREEN_HEIGHT, &Wire, OLED_RESET);

#define DHTPIN 0 //pin where the dht11 is connected
#define ss 15
#define rst 16
#define dio0 2
int counter = 0;

DHT dht(DHTPIN, DHT11);
void setup() 
{
Serial.begin(115200);
dht.begin();

// SSD1306_SWITCHCAPVCC = generate display voltage from 3.3V internally
if(!display.begin(SSD1306_SWITCHCAPVCC, 0x3C)) { // Address 0x3D for 128x64
Serial.println(F("SSD1306 allocation failed"));
for(;;); // Don't proceed, loop forever
}

while (!Serial);
Serial.println("LoRa Sender");
LoRa.setPins(ss, rst, dio0);
if (!LoRa.begin(433E6)) {
Serial.println("Starting LoRa failed!");
delay(100);
while (1);
}

display.display();
delay(2);
display.clearDisplay();
}

void loop() 
{
float h = dht.readHumidity();
float t = dht.readTemperature();

if (isnan(h) || isnan(t)) 
{
Serial.println("Failed to read from DHT sensor!");
return;
}
Serial.print("Temperature: ");
Serial.print(t);
Serial.print(" degrees Celcius, Humidity: ");
Serial.println(h);
Serial.println();
Serial.print("Sending packet: ");
Serial.println(counter);

display.clearDisplay();
display.setTextSize(2); // Normal 1:1 pixel scale
display.setTextColor(WHITE); // Draw white text
display.setCursor(0,0); // Start at top-left corner
display.print(F("Pkt No:"));
display.print(counter);

display.setCursor(0,20); 
display.print("Tem:");
display.print(t);
display.print("C");

display.setCursor(0,40); 
display.print("Hum:");
display.print(h);
display.print("%");
display.display();

// send packet
LoRa.beginPacket();
LoRa.print(F("Pkt No:"));
LoRa.println(counter);

LoRa.print("Temp: ");
LoRa.print(t);
LoRa.println("°C");

LoRa.print("Hum: ");
LoRa.print(h);
LoRa.print("%");
LoRa.println("");

LoRa.endPacket();

counter++;

delay(3000);
}
Bên thu hiển thị LCD1602
#include <SPI.h>
#include <LoRa.h>
 
#define ss 15
#define rst 16
#define dio0 4
 
void setup() {
  Serial.begin(115200);
  while (!Serial);
 
  Serial.println("LoRa Receiver Callback");
 
  LoRa.setPins(ss, rst, dio0);
 
  if (!LoRa.begin(433E6)) {
    Serial.println("Starting LoRa failed!");
    while (1);
  }
 
  // register the receive callback
  LoRa.onReceive(onReceive);
 
  // put the radio into receive mode
  LoRa.receive();
}
 
void loop() {
  // do nothing
}
 
void onReceive(int packetSize) {
  // received a packet
  Serial.println("Received packet '");
 
  // read packet
  for (int i = 0; i < packetSize; i++) {
    Serial.print((char)LoRa.read());
  }
}

3. Hoạt động của mạch truyền nhận dữ liệu không dây bằng Thu phát Lora RA-02 giao tiếp At89s52

Khi cấp điện hệ thống hoạt động, vi điều khiển đưa tín hiệu ban đầu cho oled hiển thị thông tin người dùng, lúc này vi điều khiển kiểm tra có Thu phát Lora RA-02 được sử dụng không, nếu không có thì sẽ báo lỗi và chờ đến khi được gắn vào, ngược lại thì vi điều khiển cho phép truyền hoặc nhận tùy theo bên thu hoặc bên phát đã được quy định từ trước. Khi nhận được tín hiệu từ bên phát gửi qua bên thu thông qua việc nút nhấn thì Thu phát Lora RA-02 đưa dữ liệu vào vi điều khiển xử lý và xuất ra ngoài màn hình để hiển thị theo những gì đã được quy định bên mạch phát. 

4. Cụ thể hoạt động của mạch truyền nhận không dây bằng Thu phát Lora RA-02 giao tiếp At89s52

Chúc các bạn thành công…!!!

Leave a Reply