GPS NEO giao tiếp At89s52, Định vị GPS Neo 6M + LCD1602 + 8051

GPS NEO giao tiếp At89s52 là module định vị toàn cầu sử dụng hệ thống vệ tinh GPS của Mỹ. Mạch định vị GPS NEO-6M cho tốc độ xác định vị trí nhanh và chính xác, có nhiều mức năng lượng hoạt động, phù hợp với các ứng dụng chạy pin.

Module định vị GPS sử dụng board điều khiển kết nối của hãng U-BLOX đến từ Thụy Sĩ có rất nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất module định vị toàn cầu.

Module GPS NEO-6M v2 có thể được cấp nguồn từ 3.3V – 5V nhưng chỉ giao tiếp ở mức 3.3V. Trên module có sẵn port serial để bạn kết nối.

 

Liên hệ làm Đồ án và Mạch điện tử

Phone : 0967.551.477

Zalo    : 0967.551.477

FB      : Huỳnh Nhật Tùng

Email : dientunhattung@gmail.com

Địa Chỉ: 171/25 Lê Văn Thọ, P8, Gò Vấp, Tp HCM

Chi tiết: Nhận làm mạch và đồ án Điện tử

 

Mục lục

1. Linh kiện cần thiết làm mạch Định vị GPS NEO giao tiếp At89s52

1.1 Vi điều khiển 8051 trong mạch Định vị GPS NEO giao tiếp At89s52

a. Giới thiệu

At89s52 là một chíp vi điều khiển được sản xuất bời hãng Atmel thuộc họ 8051. At89s52 là một bộ vi điều khiển 8 bit dựa trên kiến trúc RISC bộ nhớ chương trình 8KB ISP flash có thể ghi xóa hàng nghìn lần, một bộ nhớ RAM vô cùng lớn trong thế giới vi xử lý 8 bit (256x8KB SRAM)

Với 32 chân có thể sử dụng cho các kết nối vào hoặc ra i/O, 32 thanh ghi, 3 bộ timer/counter có thể lập trình, có các gắt nội và ngoại (2 lệnh trên một vector ngắt), giao thức truyền thông nối tiếp USART, SPI. Khả năng lập trình được watchdog timer, hoạt động với 5 chế độ nguồn.

review-do-an-8051-at89s52

Vi xử lý có rất nhiều loại bắt đầu từ 4 bit cho đến 32 bit, vi xử lý 4 bit hiện nay không còn nhưng vi xử lý 8 bit vẫn còn mặc dù đã có vi xử lý 64 bit.
Lý do sự tồn tại của vi xử lý 8 bit là phù hợp với một số yêu cầu điều khiển trong công nghiệp. Các vi xử lý 32 bit, 64 bit thường sử dụng cho các máy tính vì khối lượng dữ liệu của máy tính rất lớn nên cần các vi xử lý càng mạnh càng tốt.
Các hệ thống điều khiển trong công nghiệp sử dụng các vi xử lý 8 bit hay 16 bit như hệ thống điện của xe hơi, hệ thống điều hòa, hệ thống điều khiển các dây chuyền sản xuất, …

các ứng dụng của vi điều khiển

b. Chức năng của At89s52:

 

Số chân Tên chân Đặc điểm
32-39 Port 0 8 chân Địa chỉ và Dữ liệu / GPIO
1-8 Port 1 8 chân GPIO 
21-28 Port 2 8 chân GPIO
10-17 Port 3 8 chân GPIO
9 RST Chân Reset
18 XTAL2 Chân đầu ra của bộ tạo dao động bên ngoài
19 XTAL1 Chân đầu vào bộ tạo dao động bên ngoài
20 GND Chân nối đất
40 VCC Chân cấp điện
31 EA / VPP Kích hoạt truy xuất bên ngoài / chân cấp nguồn kích hoạt Flash
30 ALE / PROG Chân chốt địa chỉ / Chân lập trình flash
29 PSEN Chân cho phép lưu chương trình
Chân Port 0

Tất cả các cổng của AT89S52 là 8-bit có nghĩa là mỗi port có 8 chân đa chức năng. Các chân đầu vào / đầu ra này có thể được cấu hình cho các chức năng khác bằng cấu hình cách các thanh ghi cấu hình. 

Nếu chúng ở trạng thái mức thấp, chúng hoạt động như các chân đầu vào trở kháng cao hai chiều. Nhưng nếu chúng được kéo lên mức cao, chúng được sử dụng làm chân đầu ra digital.

Các chân Port0 cũng được sử dụng để cập nhật các byte thấp trong code đến bộ nhớ chương trình bên trong của vi điều khiển AT89S52 và cũng được sử dụng để xác nhận code đã được cập nhật. Khi sử dụng các chân này để lập trình, chúng ta cần kết nối các chân này với các điện trở kéo lên bên ngoài.

Chân Port 1

Tương tự như port 0, Port1 cũng có các chân dữ liệu 2 chiều 8 bit với các điện trở kéo lên bên trong. Một số chân GPIO này được sử dụng giao tiếp lập trình hệ thống trong mạch và một số được sử dụng làm chức năng thay thế cho ba chân bộ định thời / bộ đếm 16 bit.

Số chân Chức năng
P1.0 T2
P1.1 T2EX
P1.5 MOSI
P1.6 MISO
P1.7 SCK
Chân Port 2

Giống như Port 1, Port2 cũng có các chân dữ liệu 2 chiều 8 bit với các điện trở kéo lên bên trong. Một số chân GPIO này được sử dụng để giao tiếp lập trình hệ thống trong mạch và một số chân được sử dụng làm chức năng thay thế cho ba chân Bộ định thời / Bộ đếm 16 bit.

Các chân Port2 cũng được sử dụng để cập nhật các byte cao trong code lên bộ nhớ chương trình bên trong của vi điều khiển AT89S52 và cũng được sử dụng để xác nhận code đã được cập nhật. Khi sử dụng các chân này để lập trình, chúng ta cần kết nối các chân này với các điện trở kéo lên bên ngoài.

Chân port 3

Port 3 cũng là một cổng 8-bit và có 8 chân GPIO. Ngoài chức năng nhập / xuất, các chân này còn có một số tính năng đặc biệt. 

Cổng 3 cũng được sử dụng để truyền dữ liệu nối tiếp UART, ngắt ngoài và thực hiện các thao tác đọc / ghi bộ nhớ dữ liệu bên ngoài.

Số chân Chức năng
P3.0 RXD
P3.1 TXD
P3.2 INT0
P3.3 INT1
P3.4 T0
P3.5 T1
P3.6 WR
P3.7 RD

Tất cả các chân này là chân dữ liệu hai chiều và tương thích với chuẩn TTL. Chúng có thể là nguồn dòng sink hay source và tất cả đều có điện trở kéo lên bên trong để xác định đúng trạng thái.

Các chức năng khác

  • Reset: Chân 9 là chân reset mức thấp đang hoạt động. Xung mức thấp dài hơn độ dài xung tối thiểu sẽ tạo ra reset. Các xung ngắn không có khả năng tạo ra reset.
  • VCC: Chân 10 là chân cấp nguồn cho bộ điều khiển này. Nguồn điện của cần phải có 5 V để đặt bộ điều khiển này trong điều kiện đang chạy. 
  • GND: Chân 11 là chân nối đất.
  • AREF: Chân 32 là chân tham chiếu tương tự chủ yếu được sử dụng cho bộ chuyển đổi A / D .
  • AVCC: Chân 30 là AVCC là chân điện áp cung cấp cho PORTA và ADC. Nó được kết nối với VCC thông qua bộ lọc thông thấp khi có ADC. Tuy nhiên, trong trường hợp không có ADC, AVCC được kết nối bên ngoài với VCC. 
  • Chân 12 & 13: Một bộ dao động tinh thể được kết nối với các chân này. Atmega16 hoạt động ở tần số bên trong 1MHZ; bộ dao động được thêm vào để tạo ra xung clock và tần số cao.

c.Thông số kỹ thuật Atmega (Dip)

Datasheets At89s52
Standard Package 27
Category Integrated Circuits (ICs)
Family Embedded – Atmel
Series At89s
Packaging Tube
Core Processor 8051
Core Size 8-Bit
Speed 33MHz
Connectivity SPI, UART / USART, USB
Peripherals Brown-out Detec t/ Reset, HLVD, POR, PWM, WDT
Number of I /O 32
Program Memory Size 8KB
Program Memory Type FLASH
EEPROM Size NO
RAM Size 256×8 Byte
Voltage – Supply (Vcc/Vdd) 4.2 V ~ 5.5 V
Data Converters NO
Oscillator Type Internal
Operating Temperature -40°C ~ 85°C
Package / Case 40-SOIC (0.295″, 7.50mm Width)
Other Names At89s52

d. Power

  • 5V: Điện áp ra 5V (dòng điện trên mỗi chân này tối đa là 500mA).
  • GND: Là chân mang điện cực âm trên board.
  • IOREF: Điệp áp hoạt động của vi điều khiển trên AVR và có thể đọc điện áp trên chân IOREF. Chân IOREF không dùng để làm chân cấp nguồn.

e.Bộ nhớ

  • 8 KByte bộ nhớ chỉ đọc có thể xóa và lập trình nhanh (EPROM), 
  • 8 KByte bộ nhớ có thể lập trình nhanh, có khả năng tới 1000 chu kỳ ghi/xoá
  • 128 Byte RAM
  • 64 KB vùng nhớ mã ngoài
  • 64 KB vùng nhớ dữ liệu ngoại.

f. Chức năng nội bật

  • Là bộ vi điều khiển công nghệ CMOS hiệu suất cao tích hợp công nghệ Flash
  • Hoạt động ở dải điện áp rộng 4 – 5.5V, vì vậy nó là một IC công suất thấp.
  • Thiết bị hỗ trợ lập trình bên trong ở cả chế độ page và byte của bộ nhớ Flash.
  • Tần số hoạt động lên đến 33MHz nhưng có thể thay đổi để tiết kiệm năng lượng.
  • Module có thời gian lập trình nhanh với 10.000 chu kỳ đọc / ghi.
  • Bộ nhớ RAM 256 × 8 bit.
  • Giao tiếp nối tiếp thông qua module UART song công.
  • Nó có một chân reset, ba bộ định thời 16 bit và tám bộ ngắt.
  • AT89S52 có hai chế độ nguồn. Đầu tiên là chế độ nhàn rỗi, trong đó thiết bị xử lý dừng hoạt động trong khi ngoại vi vẫn tiếp tục hoạt động. Thứ hai là chế độ tắt nguồn sẽ tạm dừng bộ dao động và các chức năng khác và lưu nội dung RAM.
  • Bộ đếm thời gian Watchdog để hoạt động khởi động thiết bị từ chế độ ngủ và có thể được kích hoạt hoặc hủy kích hoạt thông qua lập trình

1.2 Định vị GPS NEO giao tiếp At89s52

a. Giới thiệu

  • Module định vị GPS sử dụng board điều khiển kết nối của hãng U-BLOX đến từ Thụy Sĩ có rất nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất module định vị toàn cầu.
  • Module GPS NEO-6M v2 có thể được cấp nguồn từ 3.3V – 5V nhưng chỉ giao tiếp ở mức 3.3V. Trên module có sẵn port serial để bạn kết nối.
  • Việc cấu hình thông số kết nối GPS, thời gian nhấp nháy LED, mức năng lượng hoạt động… được thiết lập thông qua phần mềm u-Center. 
  • Mức năng lượng kết nối: Max performance (0), với mức này bạn có tọa độ chính xác nhất nhưng đòi hỏi module phải để ngoài trời, nếu hoạt động trong nhà sẽ khó bắt sóng. Bạn có thể cấu hình cho module hoạt động ở mức Eco power (4) để tiết kiệm năng lượng, ở chế độ (4) module chỉ cần 3-4 vệ tinh là có thể bắt sóng được.
  • LED nhấp nháy khi chưa kết nối theo tần số 1Hz, duty cycle: 50%. Sau khi module fix được tín hiệu GPS, LED nhấp nháy nhanh hơn theo tần số 5Hz, duty cycle 20%.
  • Để cấu hình module GPS NEO-6M bạn cần 1 cổng Serial giao tiếp ở mức 3.3V. Chúng tôi hiện có 2 loại USB to TTL Serial có thể đáp ứng tốt: PL2303HX và CP2102. Bạn tham khảo link sau để biết cách cấu hình: github . Chúng tôi sẵn lòng trợ giúp việc cấu hình cho module nếu bạn có thắc mắc nào.
  • Bạn có thể gắn antena bên ngoài hoặc hàn trực tiếp vào module. Khi cho module hoạt động, hướng antena lên trên để module bắt sóng tốt.

định vị gps neo 6m

b. Thông số kỹ thuật

  • Mạch định vị GPS GY-NEO 6M, nguồn cung cấp 3V-5V
  • Mẫu: GY-GPS6MV2
  • Mô-đun với ăng-ten bằng sứ, tín hiệu mạnh
  • EEPROM power-down lưu dữ liệu tham số cấu hình
  • Với pin dự phòng dữ liệu
  • Chỉ báo tín hiệu LED
  • Kích thước ăng ten 12*12mm
  • Kích thước module 23mm*30mm
  • Lắp đặt khẩu độ 3mm
  • Tốc độ baud mặc định: 9600
  • Tương thích với nhiều module điều khiển chuyến bay, cung cấp kiểm tra máy tính GPS
  • Dòng hoạt động bình thường: 50 mA
  • Dòng hoạt động ở trạng thái tiết kiệm: 30 mA
  • Giao tiếp UART/TTL (Để sử dụng giao tiếp UART bạn có thể sử dụng module UART TTL CP2102)
  • Baud rate: Gồm nhiều mức khác nhau 1200, 2400, 4800, 19200, 38400, 9600 (mặc định), 57600, 115200,…

c. Các chân tín hiệu

  • VCC  –  3.3 – 5V
  • GND  –  GND
  • TX : chân truyền dữ liệu
  • RX : chân truyền dữ liệu

d. Ứng dụng GPS Neo

  • Cảnh báo chồng trộm xe máy
  • Hệ thống máy nhịp tim, Oxy SPO2, và định vị cho người già.
  • Hệ thống định vị trên điện thoại.
  • Hệ thống dò đường Google Map.
  • Xe tự hành với mô hình lớn.

1.3 LCD1602 cho mạch Định vị GPS NEO giao tiếp At89s52

a. Giới thiệu LCD1602

Màn hình text LCD1602 xanh lá sử dụng driver HD44780, có khả năng hiển thị 2 dòng với mỗi dòng 16 ký tự, màn hình có độ bền cao, rất phổ biến, nhiều code mẫu và dễ sử dụng thích hợp cho những người mới học và làm dự án.

lcd-16x02

b. Thông số kỹ thuật LCD1602

  • Điện áp hoạt động là 5 V. 
  • Kích thước: 80 x 36 x 12.5 mm
  • Chữ đen, nền xanh lá
  • Khoảng cách giữa hai chân kết nối là 0.1 inch tiện dụng khi kết nối với Breadboard.
  • Tên các chân được ghi ở mặt sau của màn hình LCD hổ trợ việc kết nối, đi dây điện.
  • Có đèn led nền, có thể dùng biến trở hoặc PWM điều chình độ sáng để sử dụng ít điện năng hơn.
  • Có thể được điều khiển với 6 dây tín hiệu
  • Có bộ ký tự được xây dựng hổ trợ tiếng Anh và tiếng Nhật, xem thêm HD44780 datasheet để biết thêm chi tiết.

c. Sơ đồ chân LCD 16×2 LCD1602

Số chân Ký hiệu chân Mô tả chân
1 Vss Cấp điện 0v
2 Vcc Cấp điện 5v
3 V0 Chỉnh độ tương phản
4 RS Lựa chọn thanh ghi địa chỉ hay dữ liệu
5 RW Lựa chọn thanh ghi Đọc hay Viết
6 EN Cho phép xuất dữ liệu
7 D0 Đường truyền dữ liệu 0
8 D1 Đường truyền dữ liệu 1
9 D2 Đường truyền dữ liệu 2
10 D3 Đường truyền dữ liệu 3
11 D4 Đường truyền dữ liệu 4
12 D5 Đường truyền dữ liệu 5
13 D6 Đường truyền dữ liệu 6
14 D7 Đường truyền dữ liệu 7
15 A Chân dương đèn màn hình
16 K Chân âm đèn màn hình


Trong 16 chân của LCD được chia ra làm 3 dạng tín hiệu như sau:

  • Các chân cấp nguồn: Chân số 1 là chân nối mass (0V), chân thứ 2 là Vdd nối với nguồn+5V. Chân thứ 3 dùng để chỉnh contrast thường nối với biến trở.
  • Các chân điều khiển: Chân số 4 là chân RS dùng để điều khiển lựa chọn thanh ghi. ChânR/W dùng để điều khiển quá trình đọc và ghi. Chân E là chân cho phép dạng xung chốt.
  • Các chân dữ liệu D7÷D0: Chân số 7 đến chân số 14 là 8 chân dùng để trao đổi dữ liệu giữa thiết bị điều khiển và LCD.

d. Địa chỉ ba vùng nhớ  LCD1602

  • Bộ điều khiển LCD có ba vùng nhớ nội, mỗi vùng có chức năng riêng. Bộ điều khiển phải khởi động trước khi truy cập bất kỳ vùng nhớ nào.
    a. Bộ nhớ DDRAM
  • Bộ nhớ chứa dữ liệu để hiển thị (Display Data RAM: DDRAM) lưu trữ những mã ký tự để hiển thị lên màn hình. Mã ký tự lưu trữ trong vùng DDRAM sẽ tham chiếu với từng bitmap kí tự được lưu trữ trong CGROM đã được định nghĩa trước hoặc đặt trong vùng do người sử dụng định nghĩa.
    b. Bộ phát kí tự ROM – CGROM
  • Bộ phát kí tự ROM (Character Generator ROM: CGROM) chứa các kiểu bitmap cho mỗi kí tự được định nghĩa trước mà LCD có thể hiển thị, như được trình bày bảng mã ASCII. Mã kí tự lưu trong DDRAM cho mỗi vùng kí tự sẽ được tham chiếu đến một vị trí trong CGROM.
    Ví dụ: mã kí tự số hex 0x53 lưu trong DDRAM được chuyển sang dạng nhị phân 4 bit cao là DB[7:4] = “0101” và 4 bit thấp là DB[3:0] = “0011” chính là kí tự chữ ‘S’ sẽ hiển thị trên màn hình LCD.
    c. Bộ phát kí tự RAM – CGRAM
  • Bộ phát kí tự RAM (Character Generator RAM: CG RAM) cung cấp vùng nhớ để tạo ra 8 kí tự tùy ý. Mỗi kí tự gồm 5 cột và 8 hàng.

e. Các lệnh điều khiển của LCD

hinh-lcd1602-bang-gia-tri-LCD1602 giao tiếp Pic16F gps neo 6m

  • Lệnh thiết lập chức năng giao tiếp Function set:
    • Bit DL (data length) = 1 thì cho phép giao tiếp 8 đường data D7 ÷ D0, nếu bằng 0 thì cho phép giao tiếp 4 đường D7 ÷ D4.
    • Bit N (number of line) = 1 thì cho phép hiển thị 2 hàng, nếu bằng 0 thì cho phép hiển thị 1 hàng.
    • Bit F (font) = 1 thì cho phép hiển thị với ma trận 5×8, nếu bằng 0 thì cho phép hiển thị với ma trận 5×11.
    • Các bit cao còn lại là hằng số không đổi.
  • Lệnh xoá màn hình “Clear Display: khi thực hiện lệnh này thì LCD sẽ bị xoá và bộ đếm địa chỉ được xoá về 0.

  • Lệnh di chuyển con trỏ về đầu màn hình “Cursor Home: khi thực hiện lệnh này thì bộ đếm địa chỉ được xoá về 0, phần hiển thị trở về vị trí gốc đã bị dịch trước đó. Nội dung bộ nhớ RAM hiển thị DDRAM không bị thay đổi.
  • Lệnh thiết lập lối vào “Entry mode set: lệnh này dùng để thiết lập lối vào cho các kí tự hiển thị,
    • Bit I/D = 1 thì con trỏ tự động tăng lên 1 mỗi khi có 1 byte dữ liệu ghi vào bộ hiển thị, khi I/D = 0 thì con trỏ sẽ tự động giảm đi 1 mỗi khi có 1 byte dữ liệu ghi vào bộ hiển thị.
    • Bit S = 1 thì cho phép dịch chuyển dữ liệu mỗi khi nhận 1 byte hiển thị.
  • Lệnh điều khiển con trỏ hiển thị “Display Control

    • Bit D: cho phép LCD hiển thị thì D = 1, không cho hiển thị thì bit D = 0.
    • Bit C: cho phép con trỏ hiển thị thì C= 1, không cho hiển thị con trỏ thì bit C = 0.
    • Bit B: cho phép con trỏ nhấp nháy thì B= 1, không cho con trỏ nhấp nháy thì bit B = 0.
    • Với các bit như trên thì để hiển thị phải cho D = 1, 2 bit còn lại thì tùy chọn, trong thư viện thì cho 2 bit đều bằng 0, không cho phép mở con trỏ và nhấp nháy, nếu bạn không thích thì hiệu chỉnh lại.
  • Lệnh di chuyển con trỏ “Cursor /Display Shift: lệnh này dùng để điều khiển di chuyển con trỏ hiển thị dịch chuyển 
    • Bit SC: SC = 1 cho phép dịch chuyển, SC = 0 thì không cho phép.
    • Bit RL xác định hướng dịch chuyển: RL = 1 thì dịch phải, RL = 0 thì dịch trái. Nội dung bộ nhớ DDRAM vẫn không đổi.
    • Vậy khi cho phép dịch thì có 2 tùy chọn: dịch trái và dịch phải.
  • Lệnh thiết lập địa chỉ cho bộ nhớ RAM phát kí tự “Set CGRAM Addr: lệnh này dùng để thiết lập địa chỉ cho bộ nhớ RAM phát kí tự.
  • Lệnh thiết lập địa chỉ cho bộ nhớ RAM hiển thị “Set DDRAM Addr: lệnh này dùng để thiết lập địa chỉ cho bộ nhớ RAM lưu trữ các dữ liệu hiển thị.
  • Hai lệnh cuối cùng là lệnh đọc và lệnh ghi dữ liệu LCD.

f. Bảng mã ASCII sử dụng cho LCD

bảng mã ascii hiển thị ký tự cho lcd1602-LCD1602 giao tiếp Pic16F gps neo 6m

 

g. Bảng địa chỉ cho LCD

hinh-lcd1602-dia-chi LCD1602 giao tiếp Pic16F gps neo 6m

2. Hướng dẫn đồ án hiển thị thông tin Định vị GPS NEO giao tiếp At89s52 hiển thị LCD1602

Phần này chưa được chia sẻ.

LIÊN HỆ thông tin ở TẠI ĐÂY để được hổ trợ tốt hơn.

Phần cứng 

mach-doc-kinh-do-vi-do-dinh-vi-gps-giao-tiep-arduino-hien-thi-lcd

Phần mềm LCD1602

#include <LiquidCrystal.h>
#include <SoftwareSerial.h>
#include <TinyGPS.h>
//long   lat,lon; // create variable for latitude and longitude object
float lat = 28.5458,lon = 77.1703; // create variable for latitude and longitude object 
SoftwareSerial gpsSerial(3,4);//rx,tx
LiquidCrystal lcd(A0,A1,A2,A3,A4,A5);
TinyGPS gps; // create gps object
void setup(){
Serial.begin(9600); // connect serial
//Serial.println("The GPS Received Signal:");
gpsSerial.begin(9600); // connect gps sensor
lcd.begin(16,2);
}
 
void loop(){
    while(gpsSerial.available()){ // check for gps data
    if(gps.encode(gpsSerial.read()))// encode gps data
    { 
    gps.f_get_position(&lat,&lon); // get latitude and longitude
    // display position
    lcd.clear();
    lcd.setCursor(1,0);
    lcd.print("GPS Signal");
    //Serial.print("Position: ");
    //Serial.print("Latitude:");
    //Serial.print(lat,6);
    //Serial.print(";");
    //Serial.print("Longitude:");
    //Serial.println(lon,6); 
    lcd.setCursor(1,0);
    lcd.print("LAT:");
    lcd.setCursor(5,0);
    lcd.print(lat);
    //Serial.print(lat);
    //Serial.print(" ");
    
    lcd.setCursor(0,1);
    lcd.print(",LON:");
    lcd.setCursor(5,1);
    lcd.print(lon);
 
   }
  }
  
  String latitude = String(lat,6);
    String longitude = String(lon,6);
  Serial.println(latitude+";"+longitude);
  delay(1000);
}

3. Hoạt động của mạch Định vị GPS NEO giao tiếp At89s52

Khi cấp điện hệ thống hoạt động, vi điều khiển hiển thị thông tin ban đầu. Lúc này vi điều khiển chờ tín hiệu từ mạch định vị gps neo 6m trả về để đọc kinh độ, vĩ độ, thời gian thực gồm giờ phút giây, thứ ngày tháng năm và kiểm tra mức tín hiệu, Khi nhận tín hiệu vi điều khiển tính toán, xử lý dữ liệu và xuất tín hiệu giá trị thực tế ra màn hình LCD1602 hiển thị thông tin có người hoặc không có người theo yêu cầu của người lập trình.

3. Cụ thể hoạt động của mạch Định vị GPS NEO giao tiếp At89s52:

Ngoài ra còn nhiều Phần và các môn khác

Đồ án điện tử, Lập trình vi điều khiển tổng hợp File đồ án – Phần 1
Mạch điện tử, Lập trình vi điều khiển tổng hợp File đồ án – Phần 2
Thiết kế mạch điện tử, Lập trình vi điều khiển tổng hợp File đồ án – Phần 3
Vi xử lý, Lập trình vi điều khiển Pic – 8051 – Avr – Phần 4
Tổng hợp File ĐỒ ÁN Điện tử cơ bản
Tổng hợp File ĐỒ ÁN Viễn thông
Tổng hợp File ĐỒ ÁN PLC
Tổng hợp File ĐỒ ÁN Cung cấp điện

Sẽ còn các phần khác nữa nhé.

Chúc các bạn thành công…!!!

Leave a Reply

chatzalo